Chất điện giải đóng vai trò quan trọng trong cơ thể con người, chúng chính là những khoáng chất và chất dịch mang điện tích tồn tại trong máu nước tiểu và mô cơ thể dưới dạng muối không tan. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu ngay về xét nghiệm điện giải đồ và lưu ý liên quan.

Chất điện giải là gì?

Khi cơ thể khỏe mạnh, hai bên màng tế bào luôn có sự cân bằng về điện tích, giúp quá trình trao đổi hóa học, hoạt động cơ và nhiều hoạt động khác được triển khai bình thường.

Mặc dù vậy, khi vận động nặng như chơi thể thao quá mức, bệnh lý về tim, thận,… sự cân bằng điện tích bị phá vỡ khiến nồng độ ion điện giải tăng hoặc giảm gây ảnh hưởng tới cơ thể. 

Rối loạn điện giải dễ khiến cơ thể bị mệt mỏi, cơ yếu hơn và di chuyển nặng nề hơn, điều này cũng khiến nhịp tim hoạt động thất thường, dễ gây ra tình trạng bị co giật, nôn mửa… Nếu không có sự can thiệp kịp thời sẽ dễ dẫn tới tình trạng tử vong. 

Ngoài ra, hàm lượng Na+, Ca 2+ trong cơ thể quá cao cũng dễ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới thận và gan. 

Khi nào cần xét nghiệm điện giải đồ?

Xét nghiệm điện giải đồ thường được các bác sĩ chỉ định khi bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu liên quan tới việc rối loạn điện giải trong cơ thể với các triệu chứng như: tim đập nhanh, hoa mắt, mất nước, tuần hoàn máu kém,…

Những bệnh nhân xuất hiện triệu chứng như buồn nôn, phù nề, rối loạn nhịp tim,… xét nghiệm điện giải đồ được đưa ra để có thể đánh giá tổng quan trình trạng cấp tính hay mãn tính hoặc ảnh hưởng của thuốc điều trị. 

Từ các chỉ số định lượng cụ thể các chất điện giải, giúp các bác sĩ xác định các tình trạng của bệnh nhân để đưa ra phương án điều trị cụ thể. 

Trong một vài trường hợp, bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị suy tim, tăng huyết áp, gặp bệnh lý về gan hoặc thận thì đều được chỉ định thực hiện xét nghiệm điện giải đồ. 

Ý nghĩa của chỉ số xét nghiệm điện giải đồ

Dựa theo các chỉ số trong bảng xét nghiệm điện giải đồ, các bác sĩ sẽ đưa ra kết quả cuối cùng. Các thông số định lượng về hàm lượng nồng độ Na+, K+, Cl-, HCO3, và tổng lượng CO2.

Nồng độ Natri trong máu 

Hàm lượng Na+ trong máu sẽ dao động trong khoảng 135 – 145mmol/l, chúng tồn tại chủ yếu tại dịch ngoại bào, chiếm vai trò duy trì áp suất thẩm thấu tại dịch ngoại bào cùng với các chất khác.

Nếu Na+ tăng trong máu:

Sự mất cân bằng giữa lượng nước khi đưa vào cơ thể và lượng nước bị đào thải ra ngoài dễ khiến Na+ tăng. Chúng có thể làm tăng áp lực thẩm thấu, gây mất nước trong tế bào, phù nề tăng huyết áp. Lúc này, người bệnh dễ xuất hiện các triệu chứng như: da nhão, khát nước, sụt cân, tim đập nhanh hoặc nặng hơn là mê sảng, hôn mê, sốt, thở sâu và nhanh,…

Nếu Na+ giảm trong máu:

  • Áp lực thẩm thấu huyết tương >290 mOsmol/l: Tăng đường máu, do truyền dịch ưu trương
  • Áp lực thẩm thấu huyết tương từ 280 – 290 mOsmol/l: Giamr hạ Na+ trong máu, tăng protin máu, tăng lipid máu
  • Áp lực thẩm thấu huyết tương < 280 mOsmol/l: Hạ Natri máu với thể tích ngoài tế bào bình thường, hạ Natri máu kèm theo giảm thể tích ngoài tế bào,…

Nồng độ K+ trong máu 

Hàm lượng Kali trong máu thường dao động từ 3,5 – 4,5 mmol/l, chúng tồn tại chủ yếu ở dạng tế bào, tạo áp suất thẩm thấu cho nội bào. Do đó K+ giữ vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh, co cơ, chức năng màng tế bào và hoạt động enzyme. 

Tăng K+ trong máu

Suy thận, nhiễm toan, sốc phản vệ, bỏng nặng, tiêu cơ vân, chấn thương nặng, tan máu, suy vỏ thượng thận,.. Người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng như chướng bụng, tiêu chảy, mệt mỏi, liệt mềm, tim đập chậm hoặc ngừng tim,…

Giảm K+ trong máu

Nhịn đói, nghiện rượu, truyền dịch kéo dài, điều trị bằng cortisol, sử dụng thuốc lợi tiểu kéo dài, hấp thu kém, nôn mửa, tiêu chảy,… Các triệu chứng phổ biến như mệt mỏi, phản xạ kém, yếu cơ, liệt mềm, tiểu tiện đêm,…

Nồng độ Cl- trong máu

Hàm lượng Cl- trong máu thường dao động trong khoảng 90 – 110mmol/l, ion này thường tồn tại chủ yếu ở dịch ngoại bào và cùng với các ion khác tạo áp suất thẩm thấu của cơ thể

Tăng Cl- trong máu

Có thể do nguyên nhân là mất nước, đái tháo nhạt, ưu năng vỏ thượng thận, đái tháo đường

Giảm Cl- trong máu05

Nguyên nhân từ việc mất muối, ăn nhạt, thiểu năng vỏ thượng thận.

Bài viết khác